Thuốc bổ máu Ferrovit có công dụng gì là thắc mắc của rất nhiều người. Đây là loại thuốc được chỉ định để cho các bệnh lý thiếu máu cần bổ sung sắt. Các lưu ý khi sử dụng loại thuốc này ra sao? Hãy tham khảo bài viết sau đây để biết thuốc bổ máu ferrovit có tốt không bạn nhé! 

1. Ferrovit là thuốc gì? 

Thuốc bổ máu Ferrovit là thuốc thuộc nhóm thuốc bổ, vitamin và khoáng chất. Một hộp thuốc Ferrovit 10mg  gồm 5 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nang mềm . Trong một viên nang mềm có chứa 3 hoạt chất chính là:

  • Sắt Fumarate hàm lượng 162 mg (Tương đương với 53,25 mg sắt nguyên tố)
  • Acid Folic hàm lượng 0,75 mg
  • Vitamin B12 hàm lượng 7,5 mcg

Ngoài ra thuốc còn được kết hợp bởi các tá dược vừa đủ 1 viên bao gồm: Sáp ong trắng, vanillin, glycerin, gelatin, dầu đậu nành, dầu thực vật hydro hóa, lecithin, aerosil 200, carmoisin, tiatn oxyd, ponceau 4R, màu Sunset Yellow và nước tinh khiết.

2. Tác dụng của thuốc bổ máu Ferrovit

Trong thành phần của thuốc bổ máu Ferrovit có chứa 3 chất chính là Sắt Fumarate, Acid Folic, Vitamin B12, viên nang mềm Ferrovit  mang đầy đủ những tác dụng dược lý của cả 3 chất này. Sắt là một trong những nguyên tố vi lượng giữ vai trò quan trọng trong cơ thể. Trong cơ thể, ngoài việc tham gia vào các quá trình oxy hóa khử trong tế bào, sắt còn tham gia và là một thành phần không thể thiếu để tạo Hemoglobin trong hồng cầu, tạo Myoglobin để dự trữ oxy cho cơ thể.

Acid Folic hay còn gọi là Vitamin B9 một trong những Vitamin B. Acid Folic được hấp thu tốt vào cơ thể và được chuyển hóa thành coenzyme Tetrahydrofolat để tham gia vào một số quá trình chuyển hóa quan trọng trong cơ thể như tổng hợp các nucleotid, tổng hợp nucleoprotein và cả quá trình tạo hồng cầu bình thường cho máu.

Vitamin B12 cũng là một trong những vitamin nhóm B. Vitamin B12 có rất nhiều dạng khác nhau trong đó có 2 dạng chính là 5 – Deoxyadenosylcobalamin và Methylcobalamin giữ nhiều vai trò quan trọng trong cơ thể như cấu tạo lên bao Myelin của hệ thần kinh, tham gia vào quá trình tổng hợp thymidylate – một thành phần, nguyên liệu tổng hợp ADN, duy trì năng lượng cho cơ thể và đặc biệt là  tham gia vào quá trình tạo ra các tế bào hồng cầu khỏe mạnh bình thường cho cơ thể, ngăn ngừa thiếu máu mạn tính, thiếu máu thiếu sắt.

3. Liều dùng của thuốc bổ máu Ferrovit: 

Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Liều dùng thuốc bổ máu Ferrovit cho người lớn như thế nào? Bạn uống 2 đến 4 viên sắt Ferrovit mỗi ngày. Phụ nữ có thai uống 1 viên sắt Ferrovit mỗi ngày kể từ khi phát hiện có thai. Thuốc bổ máu ferrovit sử dụng ra sao đối với trẻ em? Bạn cho trẻ uống 1 đến 2 viên sắt Ferrovit mỗi ngày.

4. Thuốc bổ máu Ferrovit cách dùng ra sao:

  1. Bạn nên dùng thuốc bổ máu Ferrovit như thế nào?
Xem thêm:   Top 5 đặc sản nổi tiếng ở vùng quê biển Hải Hậu - Nam Định

Bạn phải đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về bất kì điều gì bạn không rõ liên quan đến việc dùng thuốc. Bạn nên uống thuốc lúc đói. Bạn có thể uống thuốc cùng thức ăn để giảm khó chịu đường tiêu hóa.

Bạn phải dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ, không được dùng nhiều hơn hoặc ít hơn so với liều chỉ định, không được tự ý ngưng thuốc nếu không có sự cho phép của bác sĩ.

  1. Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

  1. Bạn nên làm gì nếu quên một liều thuốc bổ máu Ferrovit?

Nếu bạn quên uống một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

5. Một số các tác dụng phụ của thuốc:

Trong quá trình sử dụng thuốc bổ máu Ferrovit, bệnh nhân có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như đỏ bừng mặt và tứ chi, da phát ban, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, tiêu chảy, táo bón và đi ngoài phân đen.

Trường hợp trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân gặp phải  bất kỳ các triệu chứng nào kể trên hoặc bất cứ biểu hiện bất thường nào khác cần thông báo với bác sĩ để được tư vấn giảm liều hoặc có hướng dẫn phù hợp nhất.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here